1. Thành phần
Thuốc Silvirin 20 g có chứa thành phần chính là:
Sulfadiazine bạc 1 %.
Các tá dược vừa đủ 1 type 20 gam.
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng kem mỡ.
2. Tác dụng - Chỉ định
2.1. Tác dụng
Thành phần Sulfadiazin bạc là một muối bạc của Sulfadiazin có ưu điểm vượt trội hơn hẳn các hợp chất bạc khác cũng có bản thân chất là Sulfadiazin đơn độc. Khi bôi kem lên bề mặt da bị phỏng, các ion bạc sẽ lập tức có tác dụng diệt khuẩn. Các ion bạc gắn với protein mô và các ion tự do sẽ được giải phóng dần dần với nồng độ đủ độc cho vi khuẩn.
Thuốc tác dụng lên màng và vách tế bào làm vi khuẩn bị thay đổi cấu trúc và giảm độc tính. Sau một thời gian, dưới tác dụng của thuốc, màng tế bào vi khuẩn bị biến dạng, phình to và mất khả năng tồn tại. Hiện nay chưa có một nghiên cứu nào chứng minh thuốc có thấm sâu vào tế bào vi khuẩn hay không.
Tuy nhiên tác động kháng khuẩn của Sulfadiazin bạc không bị Axit para-aminobenzoic ức chế và thuốc cũng không phải là chất ức chế men carbonic anhydrase. Cơ chế tác dụng này giúp giải thích tại sao không thấy có hiện tượng kháng thuốc và không gây đột biến ở vi khuẩn.
Các vết bỏng dưới tác dụng của Sulfadiazin bạc sẽ mềm các mô bị cháy cứng, tuy nhiên với tác dụng diệt khuẩn tại chỗ, thuốc cũng gián tiếp làm tiêu hủy và bong tróc các mô chết cháy này.
Thuốc làm giảm mức độ nặng của bệnh cũng như giảm tỷ lệ tử vong do nhiễm khuẩn. Trong điều kiện thuận lợi, với phỏng độ 2 thuốc làm lên da non trong khoảng 10 ngày.
Thuốc còn có tác dụng tốt đối với vết loét mạn tính do đè cấn.
2.2. Chỉ định
Thuốc bôi bỏng Silvirin giúp phòng ngừa và điều trị nhiễm trùng ở nạn nhân phỏng độ 2 và 3.
Các trường hợp bị nhiễm trùng da do vết đứt rách, trầy da hay bất kì tổn thương nào trên da.
3. Liều dùng - Cách dùng
3.1. Liều dùng
Sau khi sát khuẩn vết thương và cắt lọc các mô hoại tử, đeo găng tay sát trùng thoa một lớp kem mỏng lên vết thương (lớp kem dày khoảng 1 - 1,5 mm). Ngày dùng 1 đến 2 lần, nếu do sinh hoạt cá nhân mà lớp thuốc mỡ bị trôi thì tiếp tục bôi lại. Băng vết thương hoặc để hở.
Bệnh nhân nên tắm rửa mỗi ngày để giúp loại bỏ các mô hoại tử. Người bệnh nên trị liệu liên tục đến khi lành hẳn hoặc đến khi vết phỏng sẵn sàng được ghép da.
3.2. Cách dùng
Sử dụng thuốc bằng đường bôi quá da lên vị trí bị thương.
Tránh để vết thương tiếp xúc với bụi bẩn từ môi trường bên ngoài.
4. Chống chỉ định
Trường hợp mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai lúc sinh hoặc gần sinh và trẻ em dưới 2 tuổi.
5. Tác dụng phụ
Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Sliver Sulfadiazine cream U.S.P Silvirin cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như viêm da dị ứng, mẩn ngứa, đau rát vị trí bôi thuốc. Nếu xảy ra các tác dụng phụ bệnh nhân nên ngưng dùng thuốc và đến khám bác sĩ để kịp thời xử lý.
6. Tương tác thuốc
Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi muốn kết hợp Sulfadiazine với bất kỳ thuốc nào để tránh những tác dụng không mong muốn cho người dùng.
7. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1. Lưu ý và thận trọng
Trong điều trị phỏng quá rộng, nồng độ Sulfadiazin trong huyết tương tăng cao, bởi vậy trong quá trình điều trị bệnh nhân cần phải theo dõi chức năng của thận và kiểm tra tinh thể Sulfadiazin trong nước tiểu.
Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi muốn dùng thuốc trong thời gian dài.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.
7.2. Lưu ý trên phụ nữ có thai và cho con bú
Không sử dụng thuốc cho người đang mang thai lúc sinh hoặc gần sinh.
7.3. Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ thích hợp nhất dưới 30 độ C.
Không để ánh nắng trực tiếp chiếu vào làm biến chất thuốc.
Để xa tầm tay trẻ em tránh trẻ nghịch có thể uống phải.
8. Nhà sản xuất
SĐK: VN-7977-03.
Nhà sản xuất: Công ty Satyam Pharm & Chemicals Pvt - Ấn Độ.
Đóng gói: Mỗi hộp thuốc gồm 1 type khối lượng 20 g.