1. Thành phần
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Mã tiền chế (Semen Strychni) .............................................. 84 mg
Đương quy (Radix Angelicae sinensis) ................................ 84 mg
Đỗ Trọng (Cortex Eucommiae) ............................................. 84 mg
Ngưu Tất (Radix Achyranthis bidentatae) ............................. 72 mg
Quế chi (Ramulus Cinnamomi) ............................................. 48 mg
Thương truật (Rhizoma Atractylodis) .................................... 96 mg
Độc hoạt (Radix Angelicae pubescentis) .............................. 96 mg
Thổ Phục Linh (Rhizoma Smilacis glabrae) ........................ 120 mg
Tá dược: PVP K30, Microcrystalline cellulose, Sodium starch glycolate, Magnesium stearate, Silicon dioxide, Iron Oxide Brown, Titan dioksid, Hydroxypropyl methylcellulose 6cps, PEG 6000, Talc: Vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
2. Tác dụng - Chỉ định
2.1. Tác dụng
Mã Tiền chế (Semen Strychni): được sử dụng rộng rãi để điều trị các chứng đau và viêm khớp khác nhau ở các nước châu Á. Thành phần alkaloid strychnos, đặc biệt là strychnine và brucine có trong mã tiền chế có đặc tính chống viêm đáng kể. Brucine có trong mã tiền chế sẽ làm giảm biểu hiện của TNF-α và VEGF để ức chế sự gia tăng bất thường của FLS, do đó làm giảm các triệu chứng liên quan đến viêm khớp dạng thấp.
Đương Quy (Radix Angelicae sinensis): Angelica sinensis, một loại thảo dược được biết đến với tác dụng làm sạch chất lượng máu và cải thiện lưu thông, thường xuất hiện như một thành phần chính trong các đơn thuốc điều trị chấn thương xương. Ngoài ra, đương quy được sử dụng rộng rãi trong các đơn thuốc đa thảo dược của y học cổ truyền Trung Quốc (TCM) để bổ máu, điều trị kinh nguyệt bất thường và các bệnh khác của phụ nữ . Nó có thể có lợi cho bệnh tăng huyết áp phổi do bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính , bệnh động mạch vành , tăng áp lực tĩnh mạch cửa , đau bụng mãn tính, viêm loét đại tràng , tiền mãn kinh , mãn kinh, phục hồi sau đột quỵ, thiếu máu do bệnh thận và ung thư nội mạc tử cung do Tamoxifen gây ra.
Đỗ trọng: Đỗ trọng đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ trong Y học cổ truyền Trung Quốc (TCM) để hỗ trợ hệ thống nội tiết, cải thiện sức khỏe của thận, củng cố xương và cơ bắp. Nó cũng được cho là ngăn ngừa loãng xương và tăng cường sức khỏe tim mạch.
Ngưu tất: Là thành phần hoạt huyết, thông kinh lạc, cải thiện tình trạng rối loạn kinh nguyệt,… Ngưu tất giúp giảm đau nhức xương khớp, giảm viêm nhiễm phụ khoa, sỏi tiết niệu,…
Thổ Phục Linh (Rhizoma Smilacis glabrae): là một loại thuốc truyền thống của Trung Quốc được sử dụng để điều trị co thắt cơ, đau khớp và đau cơ. Nó được sử dụng làm thuốc ghép trong điều trị giai đoạn cấp tính của bệnh viêm khớp vẩy nến . Loại thuốc câu đối này có thể làm giảm sốt, đau, sưng và cứng khớp, đồng thời có thể làm giảm các chỉ số viêm tăng cao.
Độc Hoạt (Angelicae Pubescentis Radix): là một loại dược liệu Trung Quốc chống thấp khớp được sử dụng rộng rãi được gọi là “Duhuo” ở Trung Quốc. Nó có công hiệu tán phong trừ ẩm, tán chướng, giảm đau, chủ yếu được chỉ định cho phong thấp đau lưng và đầu gối đau nhức, đau đầu.
2.2. Chỉ định
Phòng trừ tê thấp, đau nhức và khớp bị sưng.
Điều trị các bệnh viêm khớp, viêm đa khớp dạng thấp, thoái hóa đốt sống cổ và đốt sống lưng.
Điều trị các bệnh về đau thần kinh tọa, thần kinh liên sườn, đau nhức xương, mỏi và tê buốt chân tay.
3. Đối tượng sử dụng
Bệnh nhân bị viêm khớp và viêm đa khớp dạng thấp.
Bệnh nhân bị thoái hóa đốt sống cổ và đốt sống lưng.
Bệnh nhân bị đau thần kinh tọa và thần kinh liên sườn.
Bệnh nhân bị đau nhức xương, mỏi và chân tay bị tê buốt.
4. Liều dùng - Cách dùng
4.1. Liều dùng
Liều sử dụng cho người lớn: Uống 2 viên/lần x 3 lần/ngày.
Trẻ nhỏ có độ tuổi từ 8 đến 15: Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày.
4.2. Cách dùng
Phong Tê Thấp Nhất Nhất được bào chế dạng viên nén dùng đường uống.
Thời điểm sử dụng Phong Tê Thấp Nhất Nhất hợp lý và tốt nhất là uống sau bữa ăn.
Mỗi đợt dùng nên kéo dài liên tục trong 3 đến 6 tháng để có hiệu quả tốt nhất.
5. Chống chỉ định
Chống chỉ định sử dụng Phong Tê Thấp Nhất Nhất cho những đối tượng nhạy cảm, mẫn cảm, dị ứng với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
Chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.
Trẻ em có độ dưới 8 tuổi.
6. Tác dụng phụ
Phong Tê Thấp Nhất Nhất chứa các thành phần 100 % từ thảo dược thiên nhiên, an toàn, lành tính, không chứa các chất độc hại cho sức khỏe.
Từ khi lưu hành trên thị trường đến nay,chưa ghi nhận trường hợp nào gặp phải tác dụng phụ trong quá trình sử dụng Phong Tê Thấp Nhất Nhất. Để yên tâm hơn, khách hàng nên báo với bác sĩ khi trong thời gian sử dụng xuất hiện bất cứ triệu chứng bất thường nào.
7. Tương tác
Một số thực phẩm có thể gây ảnh hưởng đến tác dụng của sản phẩm hoặc tác động xấu tới tình trạng bệnh lý xương khớp, khiến việc điều trị khó khăn hơn. Do đó trong quá trình sử dụng sản phẩm Phong Tê Thấp Nhất Nhất, bạn nên kiêng một số thực phẩm gồm: Thịt gà, xôi nếp, cá đồng để tránh ảnh hưởng đến kết quả điều trị.
8. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
8.1. Lưu ý và thận trọng
Đọc kỹ hướng dẫn của nhà sản xuất trước khi sử dụng.
Thận trọng đối với bệnh nhân bị dị ứng hay quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong sản phẩm.
Nên sử dụng đúng liều lượng của bác sĩ cũng như dược sĩ chuyên môn, không được tự ý tăng liều sử dụng.
Không được sử dụng cho phụ nữ có thai và trẻ nhỏ có độ tuổi dưới 8.
8.2. Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
Phong Tê Thấp Nhất Nhất chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.
8.3. Quá liều
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Cách xử trí: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
8.4. Bảo quản
Bảo quản thuốc Phong Tê Thấp Nhất Nhất trong điều kiện thoáng mát.
Tránh để sản phẩm tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Nên để sản phẩm xa tầm với của trẻ.
Bảo quản Phong Tê Thấp Nhất Nhất ở nhiệt độ < 30 độ C