Tổng cộng: 0₫
  • support@chulaexim.vn
  • 0987 945 051
Tổng cộng: 0₫

SCANNEURON

Giá liên hệ
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Tình trạng Còn hàng
  • Chia sẻ
.
Thông tin

1 Thành phần

Thuốc Scanneuron được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty TNHH Liên doanh Stella Pharm. Với thành phần chính là Vitamin B1, B6, B12 thuốc thường được chỉ định để điều trị các tình trạng thiếu hụt Vitamin B, hoặc dùng để giảm đau dây thần kinh trong nhiều trường hợp.

Thành phần: Thuốc Scanneuron có các thành phần sau:

Thiamin mononitrat (Vitamin B1) hàm lượng 100mg.

Pyridoxin hydroclorid (Vitamin B6) hàm lượng 200mg.

Cyanocobalamin (Vitamin B12) hàm lượng 200mcg.

Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Scanneuron

2.1 Tác dụng của thuốc Scanneuron

2.1.1 Dược lực học

Vitamin B1 (Thiamin): tham gia chuyển hóa đường để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào đồng thời duy trì hoạt động của hệ thần kinh ngoại biên, hệ tim mạch.

Vitamin B6 (Pyridoxin): khi vào cơ thể sẽ được chuyển thành pyridoxal phosphat tham gia quá trình tạo thành hemoglobin của hồng cầu và các chất dẫn truyền thần kinh như GABA. Nếu thiếu chất này sẽ gây ra thiếu máu, viêm dây thần kinh ngoại vi.

Vitamin B12 (Cyanocobalamin) tham gia vào quá trình tổng hợp Deoxyribonucleotide acid (DNA) của tế bào và cấu tạo bao myelin của nơron thần kinh. Do đó vitamin B12 giúp ngăn ngừa thiếu máu, hỗ trợ duy trì hệ thần kinh trung ương và tăng cường sự tập trung trí nhớ.

2.1.2 Dược động học

Vitamin B1 được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa, thuốc có khả năng phân bố rộng vào hầu hết tất cả các mô kể cả sữa mẹ. Ở trong tế bào, hoạt chất hiện diện chủ yếu dưới dạng Diphosphat. Hoạt chất không được dự trữ trong cơ thể, do đó nếu lượng nạp vào vượt quá nhu cầu sẽ được đào thải ra ngoài dưới dạng không đổi hoặc chất chuyển hóa. 

Vitamin B6 được hấp thu nhanh ở Đường tiêu hóa rồi sau đó chuyển hóa thành dạng thuốc mang hoạt tính. Các chất chuyển hóa không hoạt tính của Vitamin B6 sẽ được đào thải qua nước tiểu. Trong trường hợp tăng liều, lượng thuốc lớn hơn nhu cầu của cơ thể tương ứng sẽ được đào thải ra ngoài. 

Hoạt chất gắn kết với nhiều loại Protein huyết tương chuyên biệt và tham gia vào nhiều quá trình sinh hóa trong cơ thể. B12 được dự trữ tại gan và được thải trừ ra ngoài theo đường mật, và một phần sẽ được thải trừ qua nước tiểu. 

2.2 Chỉ định của thuốc Scanneuron

Scanneuron Vitamin B1, B6, B12 được sử dụng trong trường hợp:

Dự phòng và điều trị trong trường hợp thiếu các Vitamin hướng thần kinh.

Đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do tiểu đường và do rượu, viêm đa dây thần kinh.

Suy nhược thần kinh, đau thần kinh tọa và co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương.

Bổ sung Vitamin B6 khi đang điều trị bằng Isoniazid cho bệnh nhân lao.

Thiếu máu do thiếu Vitamin B6 và Vitamin B12.

Chứng nôn nhiều khi có thai.

Bệnh zona.

Đau nửa đầu hay những rối loạn tuần hoàn khác.

Người làm việc quá sức hay đối với những người già cần bồi bổ sức khỏe.

Điều trị chứng buồn nôn và nôn trong thời kỳ mang thai.

Sau khi bệnh, trong thời gian làm việc quá sức hay đối với những người già.

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Scanneuron

3.1 Liều dùng thuốc Scanneuron

Scanneuron có liều dùng là:

Một ngày sử dụng 1- 3 lần tùy vào tình trạng sức khỏe của bạn. Mỗi lần uống 1-2 viên.

Người bệnh phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về liều dùng đã được các bác sĩ khuyến cáo, không tự ý thay đổi, điều chỉnh liều.

3.2 Cách dùng thuốc Scanneuron hiệu quả

Scanneuron được dùng theo đường uống, với liều sử dụng được hướng dẫn từ bác sĩ điều trị, do chứa các Vitamin nhóm B do đó bạn nên uống thuốc vào buổi sáng và trước bữa ăn 30 phút. 

Ngoài việc uống Scanneuron đều đặn theo chỉ định của bác sĩ, để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất, bệnh nhân nên duy trì tập luyện thể dục thể thao vừa sức để nâng cao sức khỏe.

Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học, ăn nhiều rau xanh và trái cây, hạn chế các thức ăn nhanh chứa nhiều dầu mỡ, cholesterol do ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc cho những trường hợp sau: 

Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Vitamin B1, B6, B12 hoặc bất kỳ thành phần phụ liệu nào có trong thuốc.

U ác tính: do Vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm khối u tiến triển.

Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).

5 Tác dụng phụ

Scanneuron hiếm khi gây ra cho người dùng tác dụng phụ như rối loạn thần kinh ngoại vi nặng, buồn nôn, nôn hay dị ứng nổi mề đay, ngứa, mụn nhọt, rối loạn tiêu hóa.

Tuy nhiên nếu gặp phải trường hợp này bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn điều chỉnh điều chỉnh liều ngừng sử dụng thuốc nếu cần thiết.

6 Tương tác

Một số thuốc có khả năng tương tác với Scanneuron:

Isoniazid, hydralazin: tăng nguy cơ thiếu Vitamin B6 cho cơ thể.

Levodopa: bị giảm tác dụng, nếu phải sử dụng hãy dùng thêm một chất ức chế enzym dopa decarboxylase như Carbidopa (để hạn chế Levodopa bị phá hủy ở ngoại vi).

Streptomycin, Chloramphenicol làm giảm sự hấp thu của Vitamin B12.

Phenobarbital và phenytoin: bị giảm nồng độ trong máu.

Altretamin: bị giảm hoạt tính khi dùng cùng với Vitamin B6.

Các thuốc ức chế thần kinh cơ: bị tăng tác dụng khi dùng cùng Vitamin B6.

Các thuốc tránh thai đường uống: làm giảm nồng độ Vitamin B12 trong máu.

Để tránh khỏi những tương tác không đáng có, điều mà người bệnh nên làm là cung cấp đầy đủ thông tin về tên những loại thuốc hoặc sản phẩm mà bạn đang dùng trước khi sử dụng thuốc Scanneuron.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Không dùng thuốc cho người mắc bệnh rối loạn hấp thu Glucose do trong thành phần thuốc có đường.

Tính an toàn của thuốc khi dùng cho trẻ em chưa được đánh giá. Thận trọng khi sử dụng thuốc cho trẻ em.

Thuốc Scanneuron có thể được sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc do thuốc không gây buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Có thể sử dụng thuốc Scanneuron cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con bú để bổ sung dưỡng chất cho mẹ và bé tuy nhiên cần sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ.

7.3 Ảnh hưởng lên người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ra ảnh hưởng đến khả năng lái xe cũng như vận hành máy móc. 

7.4 Xử trí khi quá liều

Bệnh nhân sử dụng Vitamin B6 liều cao và dài ngày có thể giá tăng nguy cơ tiến triển bệnh thần kinh thị giác, kèm theo các triệu chứng mất điều hòa hoặc tê cóng ở chân tay. Tình trạng này sẽ biến mất sau khi ngừng thuốc 6 tháng. 

7.5 Bảo quản

Người dùng nên bảo quản Scanneuron ở những nơi thoáng mát, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30 độ C.

Không nên bảo quản ở ngăn đá của tủ lạnh hoặc những nơi có độ ẩm cao như nhà tắm. Hạn chế mọi sự tác động từ ánh sáng, đặc biệt là sự tiếp xúc trực tiếp của sản phẩm với ánh nắng mặt trời.

Giữ thuốc ở vị trí tránh xa khỏi tầm với của trẻ nhỏ và vật nuôi trong gia đình.

8 Nhà sản xuất

SĐK: VD-25491-16.

Nhà sản xuất: Công ty TNHH Liên doanh Stella Pharm.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

 

Gọi điện Chat Zalo Chat Messenger