1 Thành phần
Thành phần: Mỗi lọ thuốc Rhinex 0,05% chứa:
Dược chất: Naphazolin nitrat 7,5mg.
Tá dược: Natri clorid,…
Dạng bào chế: Dung dịch xịt mũi.
2 Tác dụng-Chỉ định của thuốc Rhinex 0,05% 15ml
2.1 Tác dụng của thuốc Rhinex 0,05%
2.1.1 Dược lực học
Naphazoline là một thuốc co mạch giao cảm imidazoline tác dụng nhanh của tiểu động mạch mắt hoặc mũi, giúp giảm nghẹt mũi.
Naphazoline là một thuốc co mạch hoạt động bằng cách kích thích các thụ thể alpha adrenergic trong các tiểu động mạch dẫn đến giảm tắc nghẽn tại vị trí dùng thuốc.
Naphazolin gây giải phóng norepinephrine ở dây thần kinh giao cảm. Norepinephrine liên kết với thụ thể alpha adrenergic và gây co mạch. Naphazoline cũng là một chất chủ vận thụ thể beta adrenergic nhẹ, có thể gây giãn mạch dội ngược sau khi kết thúc kích thích alpha adrenergic. Naphazoline giải phóng norepinephrine cũng kích hoạt một vòng phản hồi tiêu cực làm giảm sản xuất norepinephrine, điều này có thể dẫn đến viêm mũi do thuốc sau khi sử dụng lâu dài khi ngừng sử dụng naphazoline.
2.1.2 Dược động học
Sau khi nhỏ khoảng 10 phút, Naphazolin đã phát huy tác dụng co mạch. Tác dụng Naphazolin duy trì khoảng 2-6 giờ. Sau khi nhỏ, Naphazolin hấp thu nhanh.
2.2 Chỉ định của thuốc Rhinex 0,05%
Thuốc Rhinex 0,05% dùng cho người >15 tuổi:
Viêm tai để thông lỗ vòi nhĩ tắc.
Dùng trước khi phẫu thuật để:
Thuận lợi quan sát niêm mạc mũi họng.
Giảm sưng.
Giảm sung huyết và các triệu chứng trong:
Viêm xoang.
Mũi dị ứng, cảm lạnh.
Viêm mũi cấp-mãn tính.
3 Liều dùng-Cách dùng thuốc nhỏ mũi Rhinex 0,05%
3.1 Liều dùng thuốc Rhinex 0,05%
Người >15 tuổi: Mỗi mũi 1-2 giọt/1 liều x 3-6 giờ/lần.
3.2 Cách dùng thuốc Rhinex 0,05% hiệu quả
Thuốc dùng nhỏ vào mũi.
Chỉ dùng 3-5 ngày.
Dùng thuốc bằng cách:
Lắc kỹ lọ thuốc.
Một tay cầm lọ thuốc.
Tay còn lại mở nắp lọ.
Dốc ngược lọ thuốc vào mũi.
Bóp nhẹ thân lọ thuốc từ từ.
Dùng xong đậy nắp cẩn thận.
4 Chống chỉ định
Không dùng thuốc cho người:
Mắc bệnh Glocom.
Mẫn cảm với thuốc.
Trẻ <15 tuổi.
5 Tác hại của thuốc nhỏ mũi Rhinex 0,05%
|
Thường gặp |
Ít gặp |
Hiếm gặp |
|
Kích ứng tại chỗ |
Đồng tử giãn Niêm mạc khô. Nhìn mờ Cảm giác bỏng, rát Hắt hơi |
Đánh trống ngực Đau đầu, chóng mặt Buồn nôn |
6 Tương tác
Huyết áp có thể tăng nếu dùng cùng:
Thuốc Maprotiline.
Thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
Thuốc IMAO.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Chỉ dùng 30 ngày sau khi mở nắp.
Thuốc thận trọng với người:
Dùng thuốc ức chế monoamine oxidase.
Huyết áp cao.
Cường giáp.
Tiểu đường.
Có bệnh tim mạch.
Sau khi nhỏ 3 ngày và mũi vẫn ngạt thì nên ngừng dùng, đi khám.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng.
Thuốc chưa báo cáo gây ảnh hưởng việc vận hành máy, lái xe.
7.2 Thuốc Rhinex 0,05% có dùng được cho bà bầu, phụ nữ cho con bú
Chưa có thông tin các thành phần thuốc có vào sữa mẹ, nhau thai không nên các mẹ bầu, cho con bú chỉ nên dùng thuốc nhỏ mũi khi được chỉ định.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng:
Hôn mê.
Thân nhiệt giảm.
Buồn ngủ.
Vã mồ hôi.
Tim đập chậm.
Xử trí:
Biện pháp bổ trợ.
Điều trị quá liều.
7.4 Bảo quản
Đậy kỹ nắp sau khi dùng.
Thuốc Rhinex 0,05% cần để xa trẻ đẻ con không lấy nghịch. Để thuốc nơi khô, tránh ẩm.
8 Nhà sản xuất
SĐK: VD-23085-15.
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm TW25.
Đóng gói: Hộp 1 lọ 15ml.