Tổng cộng: 0₫
  • support@chulaexim.vn
  • 0987 945 051
Tổng cộng: 0₫

MEDROL 4MG

Giá liên hệ
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Tình trạng Còn hàng
  • Chia sẻ
.
Thông tin

1 Thành phần

Thành phần: Thuốc Medrol 4mg có chứa các thành phần chính bao gồm Methylprednisolone có hàm lượng 4mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên.

Nhóm thuốc: Thuốc kháng viêm.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Medrol 4mg 

2.1 Tác dụng của thuốc Medrol 4mg

2.1.1 Dược lực học

Methylprednisolon là một steroid có khả năng kháng viêm mạnh, gấp hydrocortison ít nhất 4 lần. Ngoài ra còn có tác dụng ức chế hệ miễn dịch, và giảm các triệu chứng đau do nhiều nguyên nhân khác nhau cả cơ học lẫn hóa học,...; ngoài ra còn có tác dụng dị hóa các protein; phân hủy các lipid,… 

2.1.2 Dược động học

Methylprednisolon có dược động học không bị phụ thuộc vào đường dùng thuốc:

Hấp thu: Ở người khỏe mạnh, methylprednisolon đạt nồng độ cao nhất trong máu sau khi dùng khoảng 1,5-2,3 giờ, Sinh khả dụng sau khi uống đạt 82-89%.

Phân bố: Phân bố rộng, rải rác khắp các mô, qua được hàng rào máu não và có thể đi vào sữa mẹ. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương khoảng 77%.

Chuyển hóa: Chuyển hóa chủ yếu qua gan.

Thải trừ: Thời gian bán thải của Methylprednisolon khoảng 1.8-5,2 giờ với tốc độ đào thải là từ 5-6mL/phút/kg và không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận.

2.2 Chỉ định thuốc Medrol 4mg

Thuốc Medrol 4mg điều trị triệu chứng cho bệnh nhân gặp tình trạng rối loạn nội tiết; thấp khớp; bệnh nhân bị hệ thống tạo keo như Lupus ban đỏ trên diện rộng như toàn thân, viêm nhiều cơ, thấp tim cấp tính, đau cơ dạng thấp, viêm động mạch nguyên nhân do tế bào khổng lồ. 

Điều trị triệu chứng cho bệnh nhân gặp tình trạng bệnh ở da bằng thuốc Medrol 4mg như Pemphigus, viêm da bọng nước dạng Herpes, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, u sùi có dạng nấm, vẩy nến hay viêm da tiết bã nhờn thể nghiêm trọng; tình trạng dị ứng nghiêm trọng hoặc khó điều trị; bệnh viêm, dị ứng mạn tính hay cấp tính nặng ở mắt cũng như phần phụ của mắt. 

Điều trị triệu chứng cho bệnh nhân gặp tình trạng bệnh đường về hô hấp (Sarcoid có dấu hiệu, hội chứng Loeffler thất bại khi dùng các biện pháp khác, nhiễm độc berylli, lao ở phổi tối cấp hoặc lan tỏa khi dùng cùng hóa trị liệu, viêm phổi dạng hít). 

Điều trị triệu chứng cho bệnh nhân gặp tình trạng rối loạn huyết học; bệnh leukemia và u lympho ở người trưởng thành, bệnh leukemia cấp ở trẻ nhỏ; hội chứng thận hư có cân bằng không có ure huyết cao; cơn nguy cấp bệnh viêm loét đại tràng và viêm ruột non. 

Điều trị triệu chứng cho bệnh nhân gặp tình trạng cấp của bệnh đa xơ cứng, phù phối hợp với u não; bệnh nhân có phẫu thuật cấy ghép tạng; bệnh lao ở màng não với tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng phối hợp hóa trị liệu, bệnh giun xoắn liên quan cơ tim và thần kinh.

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Medrol 4mg

3.1 Liều dùng thuốc Medrol 4mg

Liều dùng khởi đầu: mỗi ngày dùng từ 4-48 mg.

Liều dùng điều trị bệnh đa xơ cứng: mỗi ngày dùng 200 mg.

Liều dùng điều trị bệnh phù não: mỗi ngày dùng 200-1000 mg.

Liều dùng điều trị cho người phẫu thuật ghép cơ quan: tối đa mỗi ngày dùng 7 mg/kg. Sau khi có đáp ứng tốt, dùng liều duy trì bằng cách giảm liều khởi đầu từ từ, với khoảng đưa liều phù hợp để tới liều nhỏ nhất vẫn gây ra tác dụng.

Liều dùng điều trị xen kẽ: dùng 2 lần của liều thường dùng;dùng vào mỗi sáng.

3.2 Cách dùng thuốc Medrol 4mg hiệu quả

Dạng viên: Thuốc được bào chế dạng viên nén nên bệnh nhân được sử dụng bằng đường uống  để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất. Bệnh nhân cần uống thuốc vào sau khi ăn. Khi uống, cần uống thuốc với nước đun sôi rồi để nguội, nên uống cả viên, không nên nhai nát hoặc ngậm quá lâu viên thuốc.

Bệnh nhân nên tuân thủ theo liều dùng đã quy định hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất có thể. Không nên uống quá liều quy định ở trên tùy vào từng độ tuổi, đặc biệt nên dùng thuốc một cách thường xuyên liên tục để có thể đạt được hiệu quả điều trị cao nhất.

4 Chống chỉ định

Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Chống chỉ định dùng thuốc cho các đối tượng nhiễm nấm trên diện rộng toàn thân; người đang sử dụng vắc-xin dạng sống hoặc dạng sống có giảm độc lực.

5 Tác dụng phụ

Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc chống viêm Medrol 4mg cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:

Tác dụng phụ trên hệ máu : nhiễm trùng; tăng đường trong máu; rối loạn mỡ máu; viêm tụy cấp tính.

Tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương: loạn tâm thần, cảm xúc bất ổn định.

Tác dụng phụ trên hệ mắt: đục thủy tinh thể, lồi mắt; cao nhãn áp, bong tróc võng mạc.

Trong quá trình điều trị với thuốc, nếu bệnh nhân nhận thấy bất cứ một dấu hiệu bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Medrol Tab.4mg thì bệnh nhân cần xin ý kiến của dược sĩ hoặc bác sĩ điều trị để có thể xử trí kịp thời và chính xác.

6 Tương tác

Khi vào cơ thể thuốc có thể xảy ra tương tác với một số thuốc hoặc thực phẩm dùng đường uống khác như: 

Các thuốc ức chế hoạt động của CYP3A4 như thuốc chống nôn Aprepitant, thuốc tránh thai, thuốc Diazepam, nước ép Bưởi,...: giảm quá trình chuyển hoá của hoạt chất Methylprednisolon nên dễ gây ngộ độc Steroid ở bệnh nhân.

Phối hợp với thuốc tăng cường hoạt động của CYP3A như thuốc chống co giật Carbamazepin, Phenobarbital,... thì có thể dẫn tới tăng cường chuyển hoá ở gan của hoạt chất Methylprednisolon khiến hiệu quả điều trị bằng thuốc này không đạt như ý muốn.

Bệnh nhân nên nhanh chóng thông báo cho bác sĩ hay dược sĩ tư vấn về các thuốc hay thực phẩm chức năng đang dùng tại thời điểm hiện tại để tránh cơ hội có khả năng xảy ra các tương tác thuốc ngoài ý muốn

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thận trọng khi dùng trên bệnh nhân lao nguy cơ hoặc mẫn cảm với tuberculin, có tiền sử bị dị ứng thuốc, tiểu đường, người bị rối loạn động kinh, bị yếu nhược cơ nặng, nhiễm virus Herpes simplex ở mắt, người bệnh tim mạch, suy tim sung huyết, THA, viêm loét Đường tiêu hóa, đại tràng không đặc hiệu, suy giảm chức năng thận, nghi ngờ hay xác định bị u tế bào ưa crôm.

Cần sử dụng đúng liều hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả cao nhất.

Không được tự ý điều chỉnh liều để đẩy nhanh thời gian trị bệnh khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ điều trị.

Trẻ em sử dụng thuốc hàng ngày và kéo dài có thể dẫn tới nguy cơ chậm lớn và tăng áp lực nội sọ. Sử dụng thuốc ở liều cao có thể xuất hiện triệu chứng viêm tuỵ ở trẻ. Vì thế, cần thận trọng khi sử dụng thuốc trong thời gian điều trị dài ngày.

Bệnh nhân không tự ý dừng thuốc mà phải xin ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi ngưng sử dụng thuốc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chưa có báo cáo đầy đủ về tác dụng không mong muốn lên thai nhi khi điều trị thuốc ở phụ nữ có thai nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc để điều trị trên đối tượng này.

Đối với phụ nữ đang cho con bú, nên cân nhắc lợi - hại để điều trị bằng thuốc Medrol 4mg vì nó có thể bài tiết được qua sữa mẹ vào trẻ em đang bú.

7.3 Bảo quản

Cần chú ý phải bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, có độ ẩm vừa phải. Không để thuốc ở nơi nhiệt độ cao hoặc độ ẩm cao.

Nhớ rằng không được để thuốc tiếp xúc một cách trực tiếp với ánh năng mặt trời hoặc ánh nắng nhân tạo.

Kiểm tra hạn sử dụng của thuốc trước khi bệnh nhân dùng thuốc.

Trước khi sử dụng thuốc, bệnh nhân nên chú ý bề ngoài thuốc, nếu thấy các dấu hiệu lạ thường như mốc hoặc đổi màu hay biến dạng, chảy nước thì người bệnh không nên sử dụng thuốc đó nữa.

8 Nhà sản xuất

SĐK:VN-13805-11.

Nhà sản xuất: Pfizer Italia S.R.L - Ý.

Đóng gói: Mỗi hộp thuốc gồm 3 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên nén.

 

Gọi điện Chat Zalo Chat Messenger