1 Thành phần
Thành phần: Mỗi lọ Long huyết P/H chứa các thành phần sau đây:
Cao khô huyết giác với hàm lượng 280mg.
Các loại tá dược khác vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Thuốc Long huyết P/H được bào chế dạng viên nang cứng.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Long huyết P/H
2.1 Tác dụng của thuốc Long huyết P/H
Huyết Giác có tên khoa học là Pleomele cochinchinensis, là vị thuốc có vị đắng chát, tính bình, được biết đến với công dụng hoạt huyết chỉ thống, tán ứ sinh tân.
Trong dân gian, thường vị thuốc này được sử dụng nhiều trong chữa trị các bệnh như ứ máu, tụ máu, bế kinh, đau nhức xương khớp, chân tay tê mỏi, gãy xương,…Nhiều nghiên cứu cho thấy dịch chiết từ huyết giác có tác dụng chống đông máu hiệu quả bằng cách ức chế việc kết tập tiểu cầu.
2.2 Chỉ định thuốc Long huyết P/H
Thuốc Long huyết P/H được chỉ định sử dụng để giảm đau, làm tan máu bầm ở dưới da.
Các trường hợp gặp phải các chấn thương, va đập, bị ngã, bị đánh tai nạn dẫn đến bầm máu.
Sử dụng cho những người mới tiến hành phẫu thuật thẩm mỹ giúp vết thương mau lành và làm giảm máu bầm. Đặc biệt, thuốc tan máu bầm ở mắt trong các trường hợp cắt mí, nâng mũi,....
Ngoài ra, còn sử dụng để trị mụn nhọt, các vết loét lâu ngày không khỏi.
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Long huyết P/H
3.1 Liều dùng thuốc Long huyết P/H
Nhà sản xuất khuyến cáo sử dụng liều lượng như sau: mỗi lần sử dụng từ 4 -6 viên thuốc Long huyết P/H, một ngày sử dụng 2-3 lần.
Đối với vết thương hở, có thể bỏ vỏ nang thuốc Long huyết P/H, cho trực tiếp bột thuốc vào vết thương.
Ngoài ra, có thể sử dụng liều lượng theo bác sĩ hướng dẫn để phù hợp với từng tình trạng cụ thể.
3.2 Cách dùng thuốc Long huyết P/H hiệu quả
Thuốc Long huyết P/H được bào chế dưới dạng nang nên thuốc được dùng theo đường uống, không sử dụng thuốc theo bất kỳ con đường nào khác.
Sử dụng thuốc vào sau mỗi bữa ăn.
Một vài trường hợp đặc biệt có thể dùng bột thuốc rắc lên vết thương bị hở để cầm máu,...
4 Chống chỉ định
Thuốc Long huyết P/H chống chỉ định có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ với thành phần nào của thuốc.
Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
5 Tác dụng phụ
Cho đến nay vẫn chưa ghi nhận trường hợp nào sử dụng Long huyết P/H gây nên những tác dụng ngoài ý muốn. Tuy nhiên, với những cơ địa nhạy cảm vẫn có thể xảy ra một vài tác dụng phụ, nếu gặp bất kỳ dấu hiệu bất thường nào nên liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn để được hướng dẫn cách xử lý.
6 Tương tác
Chưa có tài liệu ghi nhận tương tác xảy ra giữa thuốc Long huyết P/H với các thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác.
Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng bạn nên thông báo cho bác sĩ các loại thuốc mà đang sử dụng hoặc đã dùng gần đây để được kiểm tra tương tác, trước khi sử dụng chung thuốc Long huyết P/H với các loại thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Xem kỹ hạn sử dụng trên bao bì thuốc Long huyết P/H kiểm tra hạn dùng, chất lượng cảm quan của thuốc. Không sử dụng thuốc đã hết hạn và có dấu hiệu bị hư.
Sử dụng thuốc với nước, tránh sử dụng với bia, rượu, cà phê hoặc một số chất kích thích khác.
Cần lưu ý khi sử dụng thuốc Long huyết P/H cho những người đang bị xuất huyết, phụ nữ đang trong thời kỳ kinh nguyệt và những đối tượng bị bệnh máu khó đông.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và đặt thuốc xa khu vực vui chơi của trẻ nhỏ.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
7.2 Không sử dụng thuốc Long huyết P/H với phụ nữ đang mang thai.
Đối với phụ nữ đang cho con bú, sử dụng thuốc ngay sau khi cho con bú hoặc trước khi cho con bú 3h để lượng thuốc đi vào sữa mẹ là thấp nhất. Tuy nhiên, cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng để đảm bảo an toàn.
7.3 Xử trí khi quá liều
Trên lâm sàng hiện nay vẫn chưa ghi nhận trường hợp nào sử dụng quá liều thuốc Long huyết P/H, tuy nhiên khi sử dụng quá liều, nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào xảy ra thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đưa đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý đúng cách và kịp thời.
7.4 Bảo quản
Thuốc Long huyết P/H cần được bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh những nơi ẩm thấp.
Không để thuốc ở những nơi ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào, nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ C.
Để xa tầm tay trẻ em.
8 Nhà sản xuất
SĐK: VD-23917-15.
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Đông Dược Phúc Hưng - Việt Nam.
Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 12 viên.