1. Thành phần
Thuốc Levigatus 20 g có chứa các thành phần chính bao gồm:
Cetrimid có hàm lượng ..................................................... 100 mg
Nghệ tươi có hàm lượng ......................................................... 8 g
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng kem.
2. Tác dụng - Chỉ định
2.1. Tác dụng
Cetrimid là một muối amoni bậc 4, có tác dụng khử trùng, được sử dụng để làm sạch vết thương.
Nghệ tươi có tác dụng chữa mụn, chống viêm, kháng khuẩn.
Có tác dụng giảm thâm nám, đẩy nhanh quá trình lành vết thương của các vết thương nhỏ. Nghệ có tác dụng tránh lên sẹo, kích thích liền da.
2.2. Chỉ định
Hỗ trợ điều trị cho các bệnh nhân đang bị mụn trứng cá, mụn mủ.
Hỗ trợ điều trị cho người gặp tình trạng có vết thương ở mức độ nhẹ, vết xước trầy bề mặt da, vết côn trùng cắn.
Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân mắc hồng ban đa dạng, rôm sảy.
Kết hợp với các thuốc khác trong liệu trình điều trị bỏng ở mức độ 1 (mức độ nhẹ).
3.Liều dùng - Cách dùng
3.1. Liều dùng
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân: mỗi ngày thoa thuốc lên vùng da bị tổn thương từ 2 cho đến 3 lần
3.2. Cách dùng
Thuốc được bào chế dạng kem nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường ngoài da. Nên làm sạch vùng da bị tổn thương trước khi dùng thuốc. Trực tiếp bôi thuốc lên các vùng da cần điều trị, tránh tiếp xúc với nước và các đồ vật khác.
Levigatus hỗ trợ điều trị cho người gặp tình trạng có vết thương ở mức độ nhẹ, vết xước trầy bề mặt da, vết côn trùng cắn.
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc để đạt được mong muốn của bản thân.
4. Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
Thuốc này không dùng cho người bệnh có vết thương rộng và sâu.
5. Tác dụng phụ
Một số tác dụng không mong muốn:
Kích ứng da.
Hồng ban đa dạng.
Phát ban da.
Vùng trực tiếp tiếp xúc với thuốc có thể bị đỏ ửng, ngứa.
Hiếm khi gây bỏng rát da.
Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu bệnh nhân thấy xuất hiện các tác dụng phụ đã nêu trên hoặc bất kỳ triệu chứng bất thường nào thì nên đến trung tâm cơ sở y tế gần đó nhất để nhận được sự tư vấn của bác sĩ điều trị, dược sĩ tư vấn và nhân.
6. Tương tác
Theo các báo cáo từ các tổ chức y tế thì cho đến nay chưa ghi nhận quá trình tương tác bất lợi nào khi sử dụng sản phẩm cùng với các thuốc và sản phẩm khác.
Bệnh nhân nên liệt kê đầy đủ các thuốc điều trị, vitamin, thảo dược, viên uống hỗ trợ và thực phẩm chức năng mình đang sử dụng trong thời gian gần đây để bác sĩ, dược sĩ có thể biết và tư vấn chính xác tránh các tương tác thuốc không có lợi cho bệnh nhân.
7. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1. Lưu ý khi sử dụng thuốc
Thận trọng khi sử dụng thuốc này cho bệnh nhân mắc bệnh bỏng ở mức độ nặng.
Thận trọng khi điều trị bằng thuốc này cho người bệnh gặp tình trạng vết thương rộng và sâu.
Thuốc này chỉ được dùng điều trị ngoài da, không được uống.
Nếu nhà có trẻ nhỏ thì không nên vứt thuốc bừa bãi, tránh để trẻ em nghịch phải, có thể đưa lên miệng.
Trường hợp dùng thuốc mà không thấy có hiệu quả, đừng nên tự ý dừng thuốc mà hãy hỏi bác sĩ điều trị của bạn xem nguyên nhân do đâu.
Nếu điều trị mà không thấy thuốc có tác dụng thì hãy ngừng sử dụng và sử dụng loại thuốc khác phù hợp hơn.
7.2. Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú
7.2.1. Levigatus có dùng cho bà bầu được không?
Thuốc có thể qua hàng rào nhau thai bác sĩ nên cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi kê đơn cho bệnh nhân.
7.2.2. Phụ nữ cho con bú có nên sử dụng Levigatus?
Thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, người mẹ cần ngưng cho con bú trong thời gian sử dụng thuốc
7.3. Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào. Sau khi sử dụng xong phải ngay lập tức đóng kín lọ, tránh để hở vì ruồi, muỗi, vi khuẩn có thể bám vào vòi xịt và qua đó xâm nhập vào mũi họng gây viêm nhiễm.
Kiểm tra hạn sử dụng của thuốc trước khi sử dụng.
Để ý bề ngoài thuốc nếu có dấu hiệu đổi màu, nhầy nhớt hay keo tụ lại thì nên vứt đi, tuyệt đối không vì tiếc rẻ mà tiếp tục sử dụng.
8. Nhà sản xuất
SĐK: VD-31344-18.
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Traphaco.
Đóng gói: Mỗi hộp thuốc gồm 1 tuýp có trọng lượng 20 g.