1 Thành phần
Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt.
Thành phần: Thuốc Hapacol 80 có chứa các thành phần chính bao gồm:
Paracetamol có hàm lượng 80mg.
Tá dược vừa đủ 1 gói.
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng bột sủi bọt.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Hapacol 80
2.1 Tác dụng của thuốc Hapacol 80
Thuốc Hapacol 80 là thuốc có chứa thành phần hoạt chất chính Paracetamol có tác dụng giảm đau, hạ sốt liên quan đến cơ chế ức chế tổng hợp prostaglandin- hợp chất trung gian hóa học sản sinh gây phản ứng đau, sốt.
Ngoài ra tác dụng hạ sốt của Paracetamol còn do sự tác động đến trung tâm điều nhiệt, ức chế sản sinh các chất gây sốt, tăng cường hoạt động thải nhiệt, giúp cân bằng nhiệt trong cơ thể.
2.2 Đặc tính dược động học
Hấp thu: Acetaminophen đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 90 phút. Sinh khả dụng khi dùng đường uống của thuốc đạt khoảng 88%.
Phân bố: Thuốc phân bố hầu khắp các mô trong cơ thể, tỷ lệ liên kết với protein huyết tương thấp (khoảng 10 đến 25%).
Chuyển hóa, thải trừ: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua gan và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
2.3 Chỉ định của thuốc Hapacol 80
Hạ sốt, giảm đau trong các trường hợp: đau đầu, đau răng.., các tình trạng sốt nói chung.
Người bị cảm, cúm, sốt xuất huyết, nhiễm khuẩn.
Bệnh nhân nhiễm siêu vi, mọc răng, sau khi tiêm chủng, sau phẫu thuật,…
3 Liều dùng - Cách dùng của thuốc Hapacol 80
3.1 Liều dùng thuốc Hapacol 80
Nhiều phụ huynh chưa biết thuốc hạ sốt Hapacol 80 uống cách nhau bao lâu. Câu trả lời là thuốc được khuyến cáo cách mỗi 6 giờ uống một lần, không quá 5 lần/ ngày.
Hapacol 80 dùng được cho trẻ bao nhiêu kg? Liều uống được khuyến cáo trung bình từ 10 - 15 mg/ kg thể trọng/ lần.
Tổng liều tối đa không quá 60 mg/ kg thể trọng/ 24 giờ.
Người dùng có thể dùng theo phân liều sau:
Trẻ em từ 0 đến 3 tháng tuổi: uống ½ gói/ lần.
Trẻ em từ 4 đến 11 tháng tuổi: uống 1 gói/ lần.
Khi có các dấu hiệu sau đây không nên kéo dài việc tự sử dụng thuốc Hapacol 80 cho trẻ mà nên hỏi ý kiến chuyên gia:
Có triệu chứng mới xuất hiện.
Sốt cao trên 39,5 độ C và kéo dài hơn 3 ngày hoặc tái phát.
Đau nhiều và kéo dài hơn 5 ngày.
3.2 Cách dùng thuốc Hapacol 80 hiệu quả
Pha Hapacol 80 cùng với lượng nước vừa đủ, sau đó cho bé uống.
Pha Hapacol 80 với sữa được không? Phụ huynh không nên pha thuốc cùng sữa vì có thể gây ảnh hưởng đến quá trình hấp thu thuốc, giảm hiệu quả dùng thuốc.
4 Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Paracetamol hoặc bất kì thành phần khác trong thuốc Hapacol 80.
Người bệnh thiếu hụt Glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.
5 Tác dụng phụ
Các phản ứng quá mẫn, dị ứng: mẩn ngứa, mày đay, phát ban, sốc phản vệ, phù mạch.
Giảm bạch cầu trung tính.
Giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu.
Các rối loạn hệ tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy, men gan tăng.
6 Tương tác
Uống Probenecid sẽ làm giảm thải trừ paracetamol ở thận dẫn đến tăng nồng độ và thời gian tồn lưu trong máu kéo dài. Do đó cần giảm liều nếu sử dụng cung nhau.
Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin, Isoniazid và các thuốc chống lao không nên dùng cùng thuốc vì có thể gây độc tính trên thận tăng gấp nhiều lần.
Ethanol: khi sử dụng kết hợp với Paracetamol gây thiếu enzym khử hóa, tăng nguy cơ ngộ độc, quá liều Paracetamol.
Chú ý khi dùng các biện pháp hạ nhiệt khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Thận trọng
Bệnh nhân người cao tuổi, bệnh nhân suy gan, suy thận, bệnh nhân nghiện rượu.
Người bị phenylceton - niệu được hướng dẫn tránh dùng Paracetamol với sản phẩm chứa Aspartam.
Tránh dùng Hapacol 80 với thuốc hoặc thực phẩm có chứa sulfi, đặc biệt với người bệnh hen.
Có thể xuất hiện dấu hiệu phản ứng quá mức trên da ở những người mắc hội chứng sau:
Hội chứng Steven-Johnson (SJS).
Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN).
Hội chứng Lyell.
Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
7.2 Lưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
Chỉ nên dùng thuốc ở người mang thai khi thật cần thiết do tính an toàn chưa được thiết lập.
Có thể dùng thuốc cho người mẹ cho con bú.
7.3 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát.
Để xa tầm tay của trẻ em.
Không tiếp xúc trực tiếp của ánh nắng mặt trời.
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ lí tưởng là nhiệt độ phòng dưới 30 °C.
Thuốc được bảo quản trong bao kì kín, tránh để những nơi ẩm thấp.
Kiểm tra kĩ hạn sử dụng và tình trạng của thuốc trước khi sử dụng, tránh sử dụng các thuốc quá hạn, các thuốc có dấu hiệu nấm, mốc, chảy nước, vón cục,..
8 Nhà sản xuất
SĐK: VD-20561-14.
Nhà sản xuất: Thuốc Hapacol 80 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang.
Đóng gói: Hộp 24 gói x 1,5 g.