1. Thành phần
Thuốc Emla 5 % 5 g chứa các thành phần chính bao gồm:
Lidocain có hàm lượng 25 mg/g
Prilocain có hàm lượng 25mg/g
Cấu trúc cơ thể: Kem.
2. Tác dụng - Chỉ định
2.1. Thuốc Emla 5% 5g có tác dụng gì?
2.1.1. Lidocain
2.1.1.1. Dược lực học
Lidocain thuộc nhóm thuốc gây tê, có tác dụng gây tê cục bộ bằng cách gây tê tạm thời hoặc gây mất cảm giác ở vùng da và niêm mạc.
Lidocain phong tỏa các dây thần kinh ở nhiều khu vực khác nhau trên cơ sở bằng cách ức chế dòng ion dẫn truyền xung động, ổn định màng tế bào nên giúp gây tê cục bộ. Lidocaine được định nghĩa chỉ để gây tê cục bộ bằng cách tiêm đường dưới da, tiêm tĩnh mạch qua các kỹ thuật xâm nhập, kỹ thuật phong tỏa các dây thần kinh ngoại vi.
2.1.1.2. Dược động học
Hấp thu: Lidocain hấp thu tốt qua vết thương, chốc lát nhưng gần hơn ở những vùng da lành và hấp thu gần như hoàn toàn khi tiêm đường tiêm
Phân bố: Lidocain có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương trong khoảng 60-80%.
Chuyển hóa: Chủ yếu qua gan.
Thải trừ: Lidocain thải trừ qua thận với nửa đời bán khoảng 1,5-2 giờ.Lidocaine , Drugbank. Truy cập ngày 10 tháng 04 năm 2023
2.1.2. Prilocain
2.1.2.1. Dược lực học
Prilocain là chất có tác dụng gây tê cục bộ. Prilocain được phối hợp với Lidocain làm tăng tác dụng gây tê và vùng xung quanh tạm thời.
Prilocain hoạt động theo cơ chế tác động trực tiếp lên kênh natri ở bề mặt tế bào thần kinh, ngăn chặn sự lan truyền của các cơn giật, chống nhịp nhịp thông qua tác động lên kênh natri của sợi Purkinje.
2.1.2.2. Dược động học
Phân bố: Prilocain liên kết với protein huyết tương khoảng 55%.
Chuyển đổi: Qua gan.
Thải trừ: Prilocain thải trừ chủ yếu qua thận.Prilocain , Drugbank. Truy cập ngày 10 tháng 04 năm 2023
2.2. Chỉ định
Emla 5 % 5 g hỗ trợ điều trị làm giảm cảm giác ở cơ quan sinh dục ở nam giới khi quan hệ tình dục.
Chỉ định cho người muốn kéo dài thời gian hoạt động tình dục mà không làm yếu sinh lý.
3. Cách dùng
3.1. Dùng thuốc
Dùng điều trị cho bệnh nhân: thoa một lớp kem lên đầu cơ quan sinh dục trước khi quan hệ từ 5 cho đến 15 phút.
3.2 Cách dùng
Dưới đây là hướng dẫn sử dụng kem bôi Emla 5 % kéo dài thời gian quan hệ :
Thuốc được bào chế như kem nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường ngoài da. Có thể rửa sạch hoặc giảm bớt trước khi quan hệ mà vẫn còn tác dụng của thuốc.
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần cộng theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh rồi dùng thuốc để đạt được mong muốn của bản thân.
4.Chống chỉ định
Người có tiền sử dụng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
5. Tác dụng phụ
Da xanh tái, ửng đỏ, phù.
Cảm giác nóng rát tại chỗ bôi thuốc.
Phản ứng kích ứng tại chỗ.
Cảm giác nóng nhẹ lúc đầu, ngứa.
Phản ứng dị ứng.
Shock phản vệ.
Methaemoglobin huyết.
Hồng ban đa dạng, nổi mẩn đỏ, ban xuất huyết.
Trong quá trình sử dụng thuốc Emla 5 Cream, nếu bệnh nhân thấy xuất hiện các tác dụng phụ đã nêu trên hoặc bất kì triệu chứng bất thường nào thì nên đến trung tâm cơ sở y tế gần đó nhất để nhận được sự tư vấn của bác sĩ điều trị, dược sĩ tư vấn và nhân viên y tế.
6. Tương tác
Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Emla Cream 5 g với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác làm ảnh hưởng tới Sinh khả dụng, khả năng hấp thu phân bố, tốc độ chuyển hóa của thuốc như:
Thuốc gây Methaemoglobin: Benzocaine, Chloroquin, Dapsone, Metoclopramid.
Thuốc chống loạn nhịp Amiodarone.
Thuốc chẹn beta Propranolol.
Thuốc kháng thụ thể histamin H2 Cimetidin.
Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.
Bệnh nhân nên liệt kê đầy đủ các thuốc điều trị, vitamin, thảo dược, viên uống hỗ trợ và thực phẩm chức năng mình đang sử dụng trong thời gian gần đây để bác sĩ, dược sĩ có thể biết và tư vấn chính xác tránh các tương tác thuốc không có lợi cho bệnh nhân.
7. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1. Lưu ý khi sử dụng
Bệnh nhân thiếu men glucose-6-phosphate dehydrogenase hoặc có hội chứng methaemoglobin huyết bẩm sinh hoặc vô căn dễ bị methaemoglobin huyết do thuốc.
Không để thuốc dây vào mắt.
Không nên dùng trên màng nhĩ đã bị tổn thương hoặc các tình trạng khác mà thuốc có thể thấm vào tai giữa.
Không nên dùng trên các vết thương hở.
Không nên dùng trên niêm mạc sinh dục trẻ em vì thiếu dữ liệu về sự hấp thu.
Thận trọng khi điều trị bằng thuốc này cho bệnh nhân mắc bệnh rối loạn máu.
Cẩn trọng khi điều trị bằng thuốc này cho bệnh nhân có vấn đề về tim mạch như suy tim, huyết áp.
Thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân gặp tình trạng suy giảm chức năng gan thận.
7.2. Lưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không dùng Emla 5g cho nữ giới.
7.3. Xử trí quá liều
Khi dùng thuốc quá liều, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng quá mẫn trên thần kinh hoặc ảnh hưởng đến cơ tim.
Khi dùng thuốc quá liều, cơ thể xuất hiện những triệu chứng lạ thì nên báo với bác sĩ để được khắc phục kịp thời.
7.4. Bảo quản
Bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo, thoáng mát, có độ ẩm vừa phải. Không để sản phẩm ở nơi nhiệt độ cao hoặc độ ẩm cao.
Kiểm tra hạn dùng của sản phẩm trước khi bệnh nhân dùng sản phẩm.
Trước khi sử dụng sản phẩm, bệnh nhân nên chú ý bề ngoài sản phẩm, nếu thấy các dấu hiệu lạ thường như mốc hoặc đổi màu hay biến dạng, chảy nước thì người bệnh không nên sử dụng sản phẩm đó nữa.
8. Nhà sản xuất
SĐK: VN-19787-16.
Nhà sản xuất: Recipharm Karlskoga AB.