1 Thành phần
Thành phần: Mỗi ml thuốc Benita có chứa hoạt chất Budesonide tương ứng với hàm lượng 1,28mg.
Dạng bào chế: Dạng hỗn dịch dùng để xịt mũi.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Benita
2.1 Tác dụng của thuốc Benita
Budesonide là một Glucocorticoid được sử dụng dưới dạng hít có khả năng tan tốt trong lipid, có hoạt lực chống viêm, ngăn ngừa dị ứng và gây ức chế hệ thống miễn dịch. Budesonide hoạt động theo cơ chế ngăn cản sự tổng hợp Prostaglandin-yếu tố gây viêm thông qua Phospholipase A2. Đồng thời nó còn làm giảm sự gia tăng của các chất gây viêm như histamin, cytokine và tính thấm của mao mạch cũng bị giảm.
2.2 Chỉ định của thuốc Benita
Theo chỉ định của bác sĩ, thuốc Benita được sử dụng trong trường hợp bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng theo mùa, phòng ngừa và điều trị bệnh nhân cắt bỏ polyp mũi.
3 Cách dùng - Liều dùng của thuốc Benita
3.1 Liều dùng của thuốc Benita
Liều dùng ở người lớn và trẻ nhỏ > 6 tuổi: liều đầu dùng 2 nhát xịt (128mcg) cho một bên mũi, về sau giảm liều xuống tùy đáp ứng bệnh.
Bệnh nhân có thể xịt 1 liều duy nhất vào buổi sáng hoặc chia đôi liều ra xịt vào buổi sáng và buổi tối.
3.2 Cách dùng thuốc Benita hiệu quả
Thuốc xịt mũi Benita được bào chế dưới dạng thuốc xịt chỉ dùng đường xịt để điều trị các bệnh hô hấp.
Trước khi sử dụng cần bơm thuốc vào trong ống xịt bằng cách lắc đều lọ thuốc, tiến hành xịt vào không khí vài lần và để ổn định thuốc sau 24 giờ.
Khi dùng cần rửa mũi thật sạch sẽ, lắc đều chai thuốc, và xịt vào không khí 1 lần để bơm lại thuốc vào vòi xịt.
Bệnh nhân cầm ống thuốc theo phương thẳng đứng, đầu hơi nghiêng về phía trước. Tiếp theo đặt vòi xịt vào lỗ mũi bơm theo liều đã được chỉ định.
Tiến hành thao tác trên đối với bên mũi còn lại.
Đậy kỹ nắp bảo vệ sau mỗi lần sử dụng để tránh ô nhiễm, tránh vi khuẩn xâm nhập.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Benita ở những bệnh nhân có cơ địa dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, thủng hay có vết thương chưa lành ở mũi không nên sử dụng.
5 Tác dụng phụ
Những phản ứng bất lợi có thể xảy ra khi bệnh nhân sử dụng thuốc Benita như: chảy máu cam, xuất hiện cơn co thắt phế quản, họng bị viêm, ho, gây ra cảm giác khó chịu ở mũi.
Nếu bệnh nhân sử dụng vượt quá liều khuyến cáo hoặc bệnh nhân có cơ địa nhạy cảm thì có thể gặp tình trạng tăng huyết áp có thể là do ức chế tuyến thượng thận.
6 Tương tác
Sau khi dùng Ketoconazole thì thấy nồng độ trong huyết tương của Budesonide tăng cao gây ra tác dụng độc cho cơ thể. Chính vì vậy mà cẩn thận trọng khi sử dụng kết hợp Budesonide với Ketoconazole và các chất ức chế CYP3A4 mạnh như Ritonavir, Nefazodone,...
Bệnh nhân nên báo cáo với bác sĩ về các loại thuốc và thực phẩm chức năng hiện đang sử dụng để được tư vấn và đưa ra lời khuyên tốt nhất.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi sử dụng thuốc Benita ở những người hay bị chảy máu cam.
Mặc dù Benita dạng hít ít tác dụng phụ hơn so với Corticoid dùng toàn thân nhưng các rủi ro của thuốc không hoàn toàn được xóa bỏ. Do đó vẫn nên sử dụng thận trọng đối với các bệnh nhân bị nhiễm nấm Candida albicans hầu họng, hội chứng nhiễm trùng đặc biệt nhiễm trùng lao.
Không sử dụng Benita đối với những bệnh nhân bị viêm loét hoặc chấn thương mũi khi vết thương chưa kịp lành.
Thận trọng sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử bị đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, loãng xương do có nguy cơ làm giảm mật độ xương.
Cân nhắc kỹ lưỡng khi sử dụng cho trẻ dưới 6 tuổi, và những người cần điều trị trong thời gian dài.
Bệnh nhân sử dụng đúng liều mà bác sĩ đã kê đơn và không được tự ý thay đổi liều hoặc dừng thuốc đột ngột.
7.2 Lưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chưa có nghiên cứu đầy đủ về độ an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ có thai, chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết.
Thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ, hãy cân nhắc kỹ trước khi sử dụng.
7.3 Bảo quản
Thuốc Benita nơi khô ráo, thoáng mát, có độ ẩm phù ẩm, không để nơi đông lạnh dễ bị đóng đá và cũng không để nơi ánh nắng mặt trời chiếu vào.
Vệ sinh thường xuyên phần đầu xịt của Benita vào mũi và nắp bảo vệ bằng nước ấm để khô ráo nước mới tiến hành lắp lại vào lọ.
8 Nhà sản xuất
SĐK: VD-23879-15.
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần tập đoàn Merap.
Đóng gói: Mỗi hộp có 1 lọ tương ứng với 120 liều xịt.